베트남 법률 및 최신 동향

베트남의 최신 법률 정보 및 관련 뉴스를 안내 드립니다.

베트남의 최신 법률 정보 및 관련 뉴스를
안내 드립니다.

베트남 법률 및 최신 동향

•본 게시물의 한국어 번역 내용의 정확성, 완전성 등에 관하여 당사는 어떠한 법적 책임도 부담하지 않습니다.
• 보다 정확한 법률 해석이나 자문을 위해 베트남 법률 전문가와 상담이 필요하시면 온라인 상담으로 문의 해주시기 바랍니다.

• 본 게시물은 베트남어 원문을 한국어로 번역한 자료로, 문맥상 일부 내용이 자연스럽지 않거나 번역상 오류가 있을 수 있습니다.
• 보다 정확한 법률 해석이나 자문이 필요하신 경우, 온라인 상담을 통해 문의해 주시기 바랍니다.

THUẾ KHOÁN 2%/DOANH THU CỦA HỘ KINH DOANH GIÁO DỤC

작성자
EG SOLUTION
작성일
2025-12-03 15:57
조회
45

I. Cơ sở pháp lý

- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019;

- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăn;

- Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Các văn bản có liên quan.

II. Nội dung phân tích

1. Cơ sở pháp lý

Tại Điều 10 Thông tư số 40/2021/TT-BTC định như sau:

“Điều 10. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

1. Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2.Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

a) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.”

Đồng thời, tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định một số điều Luật thuế giá trị gia tăng (trước 1/7/2025 áp dụng văn bản 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013):

“Điều 3. Hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng

1. Người nộp thuế căn cứ hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

…”

“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.”.

2. Nhận định

Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 40/2021/TT-BTC:

“Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN”

Trong đó, tại khoản khoản 1 quy định về doanh thu tính thuế TNCN như sau: “Doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

Đồng thời tại Mục 4.3 Văn bản số 175/CCTKV-NVQLT ngày 03/07/2024 của Chi Cục thuế khu vực Mộc Châu – Vân Hồ về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục như sau:

“Thuế TNCN: Doanh thu tính thuế là doanh thu hoạt động dạy học, nuôi giữ trẻ (bao gồm các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ).

- Xác định số thuế phải nộp:

+ Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

+ Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

(Tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điểm 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC là 2%).

=> KẾT LUẬN: Từ những phân tích trên, hộ cá nhân kinh doanh cơ sở mầm non:

- Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

- Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó: Doanh thu tính thuế TNCN là toàn bộ doanh thu từ hoạt động dạy học, nuôi giữ trẻ (bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác; doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền)

- Về kê khai thuê khoán Hộ/cá nhân kinh doanh thực hiện theo thông báo của cơ quan về kê khai nộp thuế.
error: Content is protected !!
위로 스크롤