베트남 법률 및 최신 동향

베트남의 최신 법률 정보 및 관련 뉴스를 안내 드립니다.

베트남의 최신 법률 정보 및 관련 뉴스를
안내 드립니다.

베트남 법률 및 최신 동향

•본 게시물의 한국어 번역 내용의 정확성, 완전성 등에 관하여 당사는 어떠한 법적 책임도 부담하지 않습니다.
• 보다 정확한 법률 해석이나 자문을 위해 베트남 법률 전문가와 상담이 필요하시면 온라인 상담으로 문의 해주시기 바랍니다.

• 본 게시물은 베트남어 원문을 한국어로 번역한 자료로, 문맥상 일부 내용이 자연스럽지 않거나 번역상 오류가 있을 수 있습니다.
• 보다 정확한 법률 해석이나 자문이 필요하신 경우, 온라인 상담을 통해 문의해 주시기 바랍니다.

CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN GÓP VỐN

작성자
EG SOLUTION
작성일
2025-12-08 17:06
조회
36
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Doanh Nghiệp 2020, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn (đối với doanh nghiệp tư nhân thì không phải làm thủ tục này), cụ thể như sau:

- Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

- Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Lưu ý khi doanh nghiệp nhận góp vốn từ tổ chức, cá nhân khác:

- Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

- Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

- Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

(Căn cứ khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 35 Luật Doanh Nghiệp 2020)

I. Định giá tài sản góp vốn

Việc định giá tài sản góp vốn được quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

(i) Tài sản góp vốn phải được định giá khi góp vốn vào doanh nghiệp

Người góp vốn là cá nhân, tổ chức có thể góp vốn bằng tài sản là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Do đó, tài sản góp vốn cần được định giá là những tài sản không phải Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và vàng.

(ii) Thẩm quyền định giá tài sản góp vốn vào doanh nghiệp

Thẩm quyền định giá tài sản góp vốn được quy định cụ thể theo bảng sau:

Stt

Thẩm quyền Định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp

Định giá tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động

1

Thẩm quyền định giá - Các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận;

- Hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.
- Do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH và công ty hợp danh; Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá;

- Hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.

2

Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá Giá trị tài sản góp vốn sau khi định giá phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. Giá trị tài sản góp vốn sau khi định giá phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.

3

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn - Các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá;

- Đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
- Người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá;

- Đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế

II. Khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản góp vốn

1. Quyền sở hữu, tài sản góp vốn trong doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ

Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP), đối tượng chịu lệ phí trước bạ từ ngày 01/7/2025 bao gồm:

(i) Nhà, đất.

(ii) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

(iii) Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

(iv) Thuyền, kể cả du thuyền.

(v) Tàu bay.

(vi) Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

(vii) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

(viii) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản (iii), (iv), (v), (vi) và khoản (vii) Mục này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

=> Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn thì không phải chịu lệ phí trước bạ nhưng vẫn phải phải làm thủ tục nộp hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ.

2. Hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với doanh nghiệp
Stt Đối với tài sản góp vốn là nhà, đất Đối với tài sản góp vốn là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam Đối với tài sản góp vốn là các loại tài sản khác (như ô tô, xe gắn máy, ...) trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam

1

Tờ khai lệ phí trước bạ đối với nhà, đất Tờ khai lệ phí trước bạ đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển và tài sản khác trừ nhà, đất Tờ khai lệ phí trước bạ đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển và tài sản khác trừ nhà, đất

2

Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định của Bộ Tài chính Bản sao Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu. Bản sao hợp lệ các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.

3

Bản sao giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật. Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Bản sao giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ hoặc Bản sao Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan Công an xác nhận (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).

4

Bản sao giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.   Bản sao giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).

5

Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.   Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

6

    Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật

III. Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ

a. Nơi nộp hồ sơ:

- Đối với tài sản góp vốn là nhà, đất: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông nơi có bất động sản.

- Đối với tài sản khác: Cơ quan thuế nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

(Căn cứ điểm k khoản 6 và điểm đ1 khoản 7 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

b. Thời hạn nộp hồ sơ:

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả trường hợp thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế).
error: Content is protected !!
위로 스크롤