베트남 법률 및 최신 동향
베트남의 최신 법률 정보 및 관련 뉴스를 안내 드립니다.
베트남의 최신 법률 정보 및 관련 뉴스를
안내 드립니다.
베트남 법률 및 최신 동향
•본 게시물의 한국어 번역 내용의 정확성, 완전성 등에 관하여 당사는 어떠한 법적 책임도 부담하지 않습니다.
• 보다 정확한 법률 해석이나 자문을 위해 베트남 법률 전문가와 상담이 필요하시면 온라인 상담으로 문의 해주시기 바랍니다.
• 본 게시물은 베트남어 원문을 한국어로 번역한 자료로, 문맥상 일부 내용이 자연스럽지 않거나 번역상 오류가 있을 수 있습니다.
• 보다 정확한 법률 해석이나 자문이 필요하신 경우, 온라인 상담을 통해 문의해 주시기 바랍니다.
CÁC NỘI DUNG SỬA ĐỔI QUAN TRỌNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 205/2025/NĐ-CP VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ (PHẦN 1)
작성자
EG SOLUTION
작성일
2025-10-13 11:19
조회
154
Stt |
Nội dung |
Nghị định 111/2015/NĐ-CP |
Nghị định 205/2025/NĐ-CP |
Đánh giá của luật sư Smile |
I. |
Các nội dung thay đổi quan trọng về thủ tục và điều kiện hưởng ưu đãi công nghiệp hỗ trợ |
|||
| 1 | Khái niệm "Công nghiệp hỗ trợ" | Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. | Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất, gia công nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. | Nghị định 205 đã bổ sung thêm hoạt động "gia công" cũng được xếp vào ngành công nghiệp hỗ trợ. |
| 2 | Đối tượng ưu đãi | Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển: Bao gồm dự án đầu tư mới, dự án mở rộng và đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới, sản xuất sản phẩm với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%. | Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Nghị định 205 không phân biệt đối tượng ưu đãi là Dự án đầu tư mới hay là dự án đầu tư mở rộng mà chỉ quy định chung là "Dự án đầu tư sản xuất". Việc xác định dự án đầu tư mới hay đầu tư mở rộng thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế địa phương sau này. |
| 3 | Điều kiện hưởng ưu đãi | Không quy định điều kiện hưởng ưu đãi | 1. Sản phẩm của Dự án thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này phải có Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương; 2. Dây chuyền công nghệ, hệ thống máy móc, thiết bị của dự án phù hợp để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trải qua các công đoạn sản xuất phù hợp với thiết kế của dây chuyền công nghệ và quy trình sản xuất bao gồm các công đoạn (cơ khí, điện hóa, hóa, nhiệt điện,...) của dự án đảm bảo có sự biến đổi vật lý hoặc cơ học từ nguyên liệu, vật liệu, các chất liệu khác nhau để tạo thành sản phẩm; 3. Dự án đủ điều kiện đi vào hoạt động sản xuất; 4. Dự án có ít nhất 01 doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng nguyên liệu, vật liệu hoặc linh kiện, phụ tùng chính để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đề nghị xác nhận ưu đãi. |
Nghị định 205/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể đối với dự án được hưởng ưu đãi công nghiệp hỗ trợ như: - Sản phẩm thuộc danh mục ưu đãi theo Phụ lục I hoặc Phụ lục II; - Dây chuyền công nghệ giúp nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm - Dự án đủ điều kiện đi vào hoạt động sản xuất (PCCC, môi trường...) - Dự án có ít nhất 01 doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu, vật liệu hoặc linh kiện, phụ tùng để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ để nghị xin xác nhận ưu đãi. |
| 4 | Hồ sơ | 1. Đơn đề nghị 2. Thuyết minh dự án (không có mẫu cố định) 3. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp và Dự án 4. Giasasy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của liên minh Châu Âu hoặc tương đương về chất lượng của hàng hóa |
1. Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (theo mẫu); 2. Thuyết minh chi tiết về dự án (theo mẫu); 3. Thuyết minh chi tiết về sản phẩm của dự án (theo mẫu); 4. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu và các lần điều chỉnh (trừ trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư); 5. Bản sao thủ tục pháp lý của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng bao gồm: Giấy phép xây dựng; Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; 6. Bản sao thủ tục pháp lý của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về môi trường bao gồm: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tương đương; Đăng ký môi trường hoặc Giấy phép môi trường (trường hợp chưa có Giấy phép môi trường thì cung cấp giấy phép môi trường thành phần đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và các giấy tờ liên quan khác (nếu có); 7. Bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương nếu sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; 8. Bản sao Hợp đồng với 01 doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp sản xuất về việc mua nguyên liệu, vật liệu hoặc linh kiện, phụ tùng chính để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ xác nhận ưu đãi. Hợp đồng còn giá trị hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xác nhận ưu đãi; 9. Bộ chứng từ gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xác nhận ưu đãi liên quan đến xuất khẩu, mua bán sản phẩm công nghiệp hỗ trợ xác nhận ưu đãi (Tờ khai Hải quan xuất khẩu hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan theo quy định, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ khác có liên quan chứng minh mã hàng hóa của sản phẩm). |
Thành phần hồ sơ theo Nghị định 205/2025/NĐ-CP phức tạp và nhiều thành phần hơn so với Nghị định 111/2015/NĐ-CP. Điều này cho thấy rằng điều kiện pháp lý về Xây dựng, Môi trường, Phòng cháy chữa cháy, Công nghệ đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ hỗ trợ càng trở lên khắt khe và yêu cầu cao hơn. |
| 5 | Thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi | Các trường hợp bị thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi và yêu cầu các tổ chức, cá nhân sai phạm bồi thường các ưu đãi đã được hưởng: a) Trong quá trình sản xuất có sự thay đổi về sản phẩm đang được hưởng ưu đãi mà tổ chức, cá nhân không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền; b) Sau thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi, dự án không có sản phẩm theo đăng ký đã được xác nhận ưu đãi; c) Các trường hợp khác theo kiến nghị của đoàn kiểm tra. |
1. Cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy xác nhận ưu đãi xem xét việc thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi đã cấp cho doanh nghiệp trong các trường hợp sau: a) Trong quá trình sản xuất có sự thay đổi về dự án, sản phẩm được hưởng ưu đãi mà tổ chức, cá nhân không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy xác nhận ưu đãi hoặc báo cáo không trung thực, chính xác, đầy đủ; b) Cung cấp thông tin không chính xác hoặc giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi; c) Dự án không còn đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này; d) Các trường hợp khác theo kiến nghị của đoàn kiểm tra hoặc cơ quan chức năng có liên quan; đ) Doanh nghiệp đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi đã được cấp. 2. Việc thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi thực hiện theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đã cấp, điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi, doanh nghiệp phải nộp lại bản chính cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp, điều chỉnh Giấy xác nhận ưu đãi. 4. Bộ Công Thương có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án về việc thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án có trách nhiệm thông báo cho Bộ Công Thương về việc thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi. 5. Trường hợp Dự án bị thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này, doanh nghiệp có Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được cấp Giấy xác nhận ưu đãi có sai phạm có trách nhiệm bồi thường các ưu đãi đã được hưởng theo quy định của pháp luật có liên quan. 6. Đối với các trường hợp đã bị thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi, sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi, doanh nghiệp có nhu cầu cấp mới Giấy xác nhận ưu đãi phải thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. |
Nghị định 205/2025/NĐ-CP đã bỏ quy định về việc nếu dự án không sản xuất sản phẩm sau 18 tháng kể từ ngày cấp Giấy xác nhận thì sẽ bị thu hồi như quy định tại Nghị định 111/2015/NĐ-CP. Tuy nhiên, Nghị định 205/2025/NĐ-CP bổ sung thêm các trường hợp thu hồi Giấy xác nhận như: Có sự thay đổi về dự án mà không thông báo với cơ quan có thẩm quyền; Cung cấp thông tin giả mạo hoặc không chính xác; Dự án không còn đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi Đồng thời, Nhà đầu tư có thể bị truy thu lại khoản tiền thuế đã được hưởng ưu đãi nếu như thuộc trường hợp điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này. |