베트남 법률 및 최신 동향

베트남의 최신 법률 정보 및 관련 뉴스를 안내 드립니다.

베트남의 최신 법률 정보 및 관련 뉴스를
안내 드립니다.

베트남 법률 및 최신 동향

•본 게시물의 한국어 번역 내용의 정확성, 완전성 등에 관하여 당사는 어떠한 법적 책임도 부담하지 않습니다.
• 보다 정확한 법률 해석이나 자문을 위해 베트남 법률 전문가와 상담이 필요하시면 온라인 상담으로 문의 해주시기 바랍니다.

• 본 게시물은 베트남어 원문을 한국어로 번역한 자료로, 문맥상 일부 내용이 자연스럽지 않거나 번역상 오류가 있을 수 있습니다.
• 보다 정확한 법률 해석이나 자문이 필요하신 경우, 온라인 상담을 통해 문의해 주시기 바랍니다.

CÔNG TY VIỆT NAM CÓ VAY ĐƯỢC TIỀN CỦA CÔNG TY VIỆT NAM KHÔNG?

작성자
EG SOLUTION
작성일
2025-10-06 11:34
조회
147

I. Căn cứ pháp lý

- Khoản 1 Điều 3 Nghị định 219/2013/NĐ-CP:

“1. Vay nước ngoài là việc Bên đi vay nhận khoản tín dụng từ Người không cư trú thông qua việc ký kết và thực hiện các thỏa thuận vay nước ngoài dưới hình thức hợp đồng vay, hợp đồng mua bán hàng trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ của Bên đi vay.”

- Khoản 2 Điều 1 Nghị định 219/2013/NĐ-CP:

“2. Doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này (sau đây gọi là “Bên đi vay”) bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp;

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;

c) Hợp tác xã, liên minh hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.”.

- Khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh 06/2013/PL-UBTVQH13 quy định:

“2. Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

c) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;

d) Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

đ) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài;

e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ;

g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;

h) Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Đối với người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không kể thời hạn là những trường hợp không thuộc đối tượng người cư trú;

i) Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của bên nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.”

II. Nhận định

Theo những quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 219/2013/NĐ-CP: “Vay nước ngoài là Bên đi nhận khoản tín dụng từ Người không cư trú thông qua việc ký kết và thực hiện các thỏa thuận vay nước ngoài” dưới hình thức hợp đồng vay, hợp đồng mua bán hàng trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ của Bên đi vay.

Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 219/2013/NĐ-CP giải thích “Bên đi vay” bao gồm:

“i) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

ii) ………..”

Như vậy, bên đi vay phải đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh 06/2013/PL-UBTVQH13, quy định đối với người cư trú. Do đó, Người không cư trú là cá nhân, tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh 06/2013/PL-UBTVQH13.

Chiếu theo những quy định trên, đối với bên đi vay là Công ty Việt Nam được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Công ty nước ngoài là Người không cư trú do không thuộc trường hợp Người cư trú theo khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh 06/2013/PL-UBTVQH13. Do đó, Công ty Việt Nam có thể vay tiền của Công ty nước ngoài thông qua việc ký kết và thực hiện các thỏa thuận vay nước ngoài dưới hình thức:
  • Hợp đồng vay;
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa chậm trả;
  • Hợp đồng ủy thác cho vay;
  • Hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ.
Theo đó, Bên đi vay (Công ty Việt Nam) thực hiện vay, trả nợ nước ngoài tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngoài; thực hiện đăng ký tài khoản vay, mở và sử dụng tài khoản, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

 
error: Content is protected !!
위로 스크롤